Welcome to 3W tape!
Độ dày ống gió chính là độ dày của tấm tôn mạ kẽm được sử dụng để gia công nên thân ống. Tôn mạ kẽm có đặc tính cứng, đàn hồi và khả năng chống ăn mòn tốt, tuy nhiên hiệu quả sử dụng phụ thuộc rất lớn vào việc chọn đúng độ dày theo kích thước và điều kiện làm việc của ống.
Trong suốt vòng đời của hệ thống, ống gió phải trải qua nhiều giai đoạn:
Gia công tại xưởng
Vận chuyển đến công trình
Lắp đặt trên cao, treo ty ren, đấu nối
Vận hành liên tục dưới áp suất gió
Nếu độ dày tôn mỏng hơn tiêu chuẩn, ống gió rất dễ:
Bị móp, cong vênh khi vận chuyển
Biến dạng tại vị trí bích nối
Rung mạnh khi hệ thống hoạt động
Rò rỉ gió, giảm hiệu suất cấp – hồi
Ngược lại, nếu độ dày lớn hơn tiêu chuẩn quá mức, hệ thống sẽ:
Tăng chi phí vật tư không cần thiết
Tăng tải trọng treo
Không mang lại hiệu quả kỹ thuật tương xứng
Vì vậy, độ dày ống gió phải được tính toán và lựa chọn đúng tiêu chuẩn, không dày hơn tùy tiện và tuyệt đối không mỏng đi để hạ giá thành.
Ống gió mạ kẽm thường được gia công từ thép cán nguội phủ kẽm, với mục đích:
Chống ăn mòn trong môi trường ẩm
Đảm bảo độ bền lâu dài
Phù hợp cho cả lắp đặt trong nhà và ngoài trời (khi có bảo vệ bổ sung)
Trong sản xuất ống gió, tôn mạ kẽm cần đáp ứng:
Độ dày danh định theo thiết kế
Độ đồng đều lớp mạ
Khả năng gia công (gấp mép, tạo bích, lốc tròn)
Các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến ống gió được quy định trong các tài liệu thiết kế HVAC, tiêu chuẩn xây dựng và thông lệ kỹ thuật thi công M&E tại Việt Nam.
Độ dày ống gió không được chọn theo cảm tính, mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố kỹ thuật, bao gồm:
Kích thước tiết diện ống (cạnh lớn hoặc đường kính)
Chiều dài đoạn ống
Áp suất làm việc của hệ thống
Hình dạng ống (vuông hay tròn)
Môi trường lắp đặt (trong nhà, ngoài trời, khu bếp, khu kỹ thuật)
Trong đó, kích thước tiết diện là yếu tố quan trọng nhất để xác định độ dày tôn mạ kẽm.

Ống gió vuông (hay ống gió chữ nhật) có ưu điểm dễ bố trí trong không gian hẹp, nhưng về mặt cơ học:
Khả năng chịu lực kém hơn ống tròn
Dễ rung và biến dạng nếu tiết diện lớn
Bắt buộc phải sử dụng bích nối và gân tăng cứng
Do đó, ống gió vuông thường yêu cầu độ dày tôn lớn hơn ống gió tròn với cùng lưu lượng.
Đối với ống gió tiết diện chữ nhật, độ dày tôn mạ kẽm được xác định theo cạnh lớn nhất của ống, như sau:
|
Độ dày |
0,48 mm |
0,58 mm |
0,75 mm |
0,95 mm |
1,15 mm |
|
V <15m / giây |
≤ 450 |
451-750 |
751-1500 |
1501-2200 |
> 2200 |
|
V >15m / giây |
|
|
751-1200 |
1201-2200 |
> 2200 |
Loại kết nối cho ống gió hình chữ nhật
|
Loại kết nối |
Ứng dụng |
|
|
Áp suất (Pa) |
Kích thước tối đa (mm) |
|
|
Phiếu lái xe |
≤1000 |
≤ 600 |
|
TDC |
≤ 2000 |
+ ≤ 1600 (áp suất thấp) + ≤ 1250 (áp suất trung bình) |
|
Mặt bích góc + TDF |
≤ 2500 |
+ >1500 (áp suất thấp) + >1000 (áp suất trung bình) |
Với các ống gió có kích thước rất lớn (ví dụ 2000 × 2000 mm), việc xác định độ dày tôn không được áp dụng máy móc, mà cần tính toán dựa trên:
Áp suất gió
Khoảng cách treo
Số lượng gân tăng cứng
Độ dày tôn phải đồng bộ với kích thước ống
Không giảm độ dày để tiết kiệm chi phí
Bích nối (TDC, TDF, V bích…) phải phù hợp độ dày tôn
Khoảng cách gân tăng cứng phải đảm bảo chống rung

Vật liệu cách nhiệt
– Bông thủy tinh chống cháy mật độ 32kg/m3 được sử dụng trong ống gió tròn xoắn có bảo ôn và phụ kiện của chúng tôi.
– Thông thường, Bông thuỷ tinh dày 15mm dùng cho đường kính 80 ~ 300mm, Bông thuỷ tinh dày 17,5mm dùng cho đường kính 315mm, Bông thuỷ tinh dày 25mm dùng cho đường kính 400-950mm, ông thuỷ tinh dày 50mm cho đường kính trên 1000mm. Với các độ dày khác sẽ được tuỳ chỉnh.
– Bông thủy tinh được chứng nhận bởi GL và có chứng nhận DNV & ABS
Ống gió tròn có kết cấu hình học tối ưu:
Phân bố lực đều theo chu vi
Khả năng chịu áp suất tốt
Ít rung và ít rò rỉ
Nhờ đó, với cùng lưu lượng và áp suất, ống gió tròn có thể sử dụng tôn mỏng hơn nhưng vẫn đảm bảo độ cứng.
Việc lựa chọn độ dày ống gió tròn phụ thuộc vào đường kính ống, phổ biến như sau:

Trong các hệ thống áp suất cao hoặc ống gió chính, độ dày có thể tăng lên để đảm bảo an toàn vận hành.\
Giảm độ dày tôn để hạ giá thành
Không phân biệt ống gió chính – ống nhánh
Không tính đến áp suất gió
Dùng cùng một độ dày cho mọi kích thước
Hậu quả là hệ thống nhanh xuống cấp, rung ồn, không đạt nghiệm thu và phải sửa chữa sau khi vận hành.
Độ dày ống gió vuông và ống gió tròn mạ kẽm không chỉ là thông số vật liệu, mà là yếu tố quyết định trực tiếp đến:
Độ bền hệ thống
Hiệu suất thông gió
Độ ổn định khi vận hành
Khả năng nghiệm thu công trình
Việc tuân thủ đúng tiêu chuẩn độ dày ngay từ giai đoạn thiết kế và lựa chọn vật tư sẽ giúp giảm rủi ro, tối ưu chi phí và đảm bảo chất lượng lâu dài cho toàn bộ hệ HVAC.
CUNG CẤP ỐNG GIÓ VÀ PHỤ KIỆN SỐ 1 MIỀN BẮC
![]() |
![]() |
Phụ kiện ống gió vuông tròn đa dạng mẫu mã sản xuất theo yêu cầu của quý khách hàng
Liên hệ với chúng tôi để nhận tư vấn chi tiết và giải pháp phù hợp cho công trình của bạn!
LIÊN HỆ
CÔNG TY TNHH MTV PRODETECH
Địa chỉ NM: Thôn 4 – Phú Cát – Quốc Oai – Hà Nội
Địa chỉ VP HN: B5-20 KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội
Địa chỉ VP HCM: Shophouse T18-18 The Manhantta – KĐT Vinhomes Grand ParK, P. Long Bình, TP Thủ Đức, HCM
Điện thoại :
C.E.O : Mr. Nguyễn Xuân Tài – 0913.554.030
Kinh doanh Dự Án : Ms. Trần Phương Thảo – 0904 698 379
Phòng KD Miền Bắc : Ms. Nguyễn Thị Phương Thảo – 0936 382 469
Phòng KD Miền Nam: Mr Tám – 0932 563 366
Website:prodetech.vn ; https://nanoflex.com.vn ; https://https://atata.com.vn ; https://3wpolyme.vn, http://microflex.com.vn
0913 554 030
tai.nguyenxuan@prodetech.vn